trầm trọng

Học thuật
Thân thiện
trầm trọng

Bệnh nhân đang nằm trên giường bệnh với tình trạng sức khỏe trầm trọng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • mức độ nghiêm trọng, nặng nề, có thể dẫn đến hậu quả tai hại: "Trầm trọng" dùng để mô tả tình trạng, vấn đề hoặc tính chất của sự việc đã trở nên rất nghiêm trọng, đáng lo ngại.
    • Sâu sắc khó giải quyết: Chỉ sự việc không chỉ nặng về mức độ còn chiều sâu, phức tạp.
dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trở nên trầm trọng": diễn tả quá trình một tình huống xấu đi, nghiêm trọng hơn.
    • Mối quan hệ giữa hai nước trở nên trầm trọng sau sự cố ngoại giao.
  • "mang tính trầm trọng": nhấn mạnh đặc tính nghiêm trọng của vấn đề.
    • Sự cố rỉ thông tin mang tính trầm trọng, đe dọa an ninh quốc gia.
Biến thể từ gần giống
  • Trầm trọng hóa (động từ): làm cho trở nên nghiêm trọng hơn, thường theo nghĩa tiêu cực ( dụ: trầm trọng hóa vấn đề).
  • Nghiêm trọng (tính từ): từ gần nghĩa, chỉ mức độ đáng lo ngại, hệ trọng.
  • Nặng nề (tính từ): từ gần nghĩa, nhấn mạnh vào mức độ áp lực của vấn đề.
Từ đồng nghĩa
  • Nghiêm trọng: ở mức độ đáng lo ngại, cần phải xem xét cẩn thận.
  • Nặng: (trong ngữ cảnh bệnh tật, hậu quả) ở mức độ cao.
  • Hệ trọng: tầm quan trọng lớn, ảnh hưởng sâu rộng (thường trang trọng hơn).
Từ trái nghĩa
  • Nhẹ: không nghiêm trọng, ít ảnh hưởng.
  • Đơn giản: dễ giải quyết, không phức tạp.
  • Bình thường: ở trạng thái thông thường, không đáng lo.
Lưu ý sử dụng
  • "Trầm trọng" thường dùng để mô tả các tình huống, vấn đề tiêu cực như bệnh tật, khủng hoảng, sai lầm, thiên tai. Ít khi dùng cho sự việc tích cực.
  • Từ này mang sắc thái nhấn mạnh, thường dùng khi mức độ đã vượt quá mức bình thường cần sự quan tâm đặc biệt.
trầm trọng

Bệnh nhân đang nằm trên giường bệnh với tình trạng sức khỏe trầm trọng.

  1. t. Ở tình trạng có thể dẫn tới hậu quả hết sức tai hại. Bệnh tình trầm trọng, có thể tử vong. Cuộc khủng hoảng trầm trọng. Mắc khuyết điểm trầm trọng.